THUẬT NGỮ VIỆT – PHÁP (TT)

181

Kinh sợ ban đêm (Terreur nocturne)(Sleep terrors): 
Cái nhìn sợ hãi xuất hiện trong giai đọan say ngủ. Đặc trưng bởi sự thức giấc đột ngột trong lúc ngủ sâu với sóng chậm, kèm theo giọng nói lớn, hoặc khóc kèm với những biểu hiện hành vi và thực vật nói lên một nỗi sợ kinh hoàng

Vision effrayante survenant au cours de la phase profonde du sommeil

Se caractérise par un éveil brusque au cours du sommeil profond à ondes lentes, accompagné de fortes vocalisations ou de pleurs doublés par des manifestations comportementales et végétatives, traduisant une frayeur intense .

Lẩn về đêm (Confusion nocturne)(Noctural confusion): 
Đặc trưng bởi những thời gian hoang tưởng và mất định hướng đồng thời hoặc gắn liền với giấc ngủ đêm. Xuất hiện thông thường vào lúc lớn tuổi, và nói lên một tổn thương thể chất của hệ thần kinh trung ương.

Se caractérise par des épisodes de délire et de désorientation contemporains de ou inhérents au sommeil nocturne. Survient souvent lors de la sénescence et indique une détérioration organique du système nerveux central.
Lệch pha(Déphasage) (Phase devitation) : Nhịp thức-ngủ không theo quy tắc. Sự lệch pha có thể đặc trưng bởi sớm hoặc muộn pha.

Rythme veille-sommeil non conventionnel. Le déphasage peut se caractériser soit par une avance de phase , soit par un retard de phase.
Loạn ngủ ( Dyssomnie ) ( Dyssomnias ) : Nhóm của các rối lọan giấc ngủ được lấy trong Mục lục quốc tế mới về rối lọan giấc ngủ 1990

Groupe de troubles du sommeil repris dans la Nouvelle nomenclature internationale des troubles de sommeil 1990.
Mất ngủ bởi dị ứng thức ăn ( Insomnie due à une allergie alimentaire ) ( Food allergy insomnia ) : Rối lọan của việc đi vào giấc ngủ và duy trì giấc ngủ do dị ứng với các chất gây dị ứng trong thức ăn.

Trouble de l’endormissement et du maintien du sommeil occasionné par une réaction allergique à des allergènes alimentaires.
Mất ngủ bởi độ cao ( Insomnie d’altitude ) ( Altitude insomnie ) : Mất ngủ nghiêm trọng, thông thường kèm theo nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, xuất hiện khi lên trên cao.

Insomnie aiguë, habituellement accompagnée de céphalées, pertes d’appétit et fatigue. Elle survient d’une montée en altitude.
Mất ngủ tự phát ( Insomnie idiopathique ) ( Idispathic insomnia ) : Hoàn toàn không có khả năng ngủ một cách thích đáng, có thể là do sự bất thường của sự điều khiển thần kinh của trung tâm thức-ngủ.

Incapacité permanente à dormir de façon adéquate, probablement due à une anomalie du contrôle neurologique du système veille-sommeil.
Mất ngủ nguy hại có tính gia đình ( Insomnie fatale familiale ) ( Fatal familial insomnia ) Rối lọan từ từ khởi đầu bằng sự khó khăn trong khi đi vào giấc ngủ, dẫn đến không ngủ được hòan tòan sau vài tháng, và những chu kì của thức yên đến trạng thái giấc ngủ mơ hành động

Trouble progressif débutant par une difficulté à l’endormissement et menant en quelque mois à une insomnie totale et, ultérieurement, à des phases allant d’un éveil calme à des états de sommeil avec rêves agis.
Mất trương lực ( Cataplexie ) ( Sleep paralysis ) : Sự hạ xuống đột ngột của trương lực cơ và mất đi phản ứng của gân sâu, dẫn đến sự suy yếu của các cơ,làm tê liệt hoặc sụp đổ tư thế.

Sự mất trương lực thông thường được gia tăng trong một khung cảnh đầy cảm xúc, đặc biệt là tiếng cười dòn dã, sự giận dữ, hoặc cảm giác lạnh đột ngột.

Biểu hiện này là một trong bốn triệu chứng của ngủ rũ đặc trưng bởi trạng thái ngủ gật ban ngày, ảo giác mơ ngủ, tê liệt về đêm, sự mất trương lực. Trong suốt thời gian mất trương lực, sự thở và các chuyển động mắt tự nhiên không ảnh hưởng.

Baisse subite du tonus musculaire et perte des réflexes tendineux profonds, menant à une faiblesse musculaire, à une paralysie ou à un effondrement postural.

La cataplexie est habituellement précipitée par un contexte d’allure émotionnelle, particulièrement un fou rire, de la colère ou un saisissement.

Cette manifestation est l’un des symptômes de la tétrade narcoleptique caractérisée par l’hypersomnolence diurne, les hallucinations hypnagogiques, la paralysie nocturne, la cataplexie. Durant la cataplexie, la respiration et les mouvements oculaires volontaires ne sont pas compromis.
Mơ ngủ ( Hypnagogique ) ( Hypnagogic ) : Sự xuất hiện của một sự kiện trong quá trình chuyển tiếp từ thức sang ngủ

Apparition d’un événement dans la transition entre l’éveil et le sommeil.
Mơ thức ( Hypnopompique ) ( Hypnopompic ) : Sự xuất hiện của một sự kiện trong quá trình từ ngủ sang thức, ở cuối một giai đọan ngủ

Survenue d’un événement durant la transition du sommeil vers l’éveil, à la fin d’un épisode de sommeil

Mớ ( Somniloquie ) ( Somniloquy ) : Nghĩa là phát ra tiếng hoặc những câu có một ý nghĩa, trong lúc ngủ, mà người ngủ không có một ý thức chủ quan hay phê phán.

Consiste en l’émission de sons ou de phrases ayant une signification, au cours du sommeil, sans que le sujet en ait simultanément une conscience subjective et critique
Nhịp độ sinh học ( Rythme biologique ) ( Biological rythm ) : Những dao động sẵn có của những chức năng sinh lý học và hành vi. Nhịp độ sinh học được đặc trưng bởi thời kỳ, biên độ và giai đọan của nó. Nhịp độ có thể là :

– Chu kỳ ngày và đêm : gần 24 giờ ( 21-27)
– Dưới chu kỳ ngày và đêm : dưới 21 giờ
– Trên chu kỳ ngày và đêm : trên 27 giờ
– Bán chu kỳ ngày và đêm : gần 12 giờ

Fluctuations innées des fonctions physiologiques et comportementales . Le rythme biologique est caractérisé par sa période, son amplitude et sa phase . Le rythme peut être :

– Circadien : proche de 24 heures ( 21-27 )
– Ultradien : inférieur à 21 heures
– Infradien : supérieur à 27 heures
– Circasemidien : proche de 12 heures.

Ngáy nguyên phát hay bệnh lý ngáy đơn thuần (Ronflement primaire ou ronchopathie simple) ( Primary snoring or simple pathological snoring ) : Đặc trưng bởi sự xuất hiện của các tiếng ồn ở các đường thở trên trong giấc ngủ, không có giai đọan ngừng thở hoặc giảm thông khí.

Se caractérise par la présence de sons bruyants au niveau des voies respiratoires supérieures au cours du sommeil, sans épisodes d’apnée ou d’hypoventilation
Ngủ nhiều ( Hypersomnie ) ( Hypersomnia ) : Đồng nghĩa : ngủ quá nhiều, ngủ ngày quá mức

Được xem như là một khó khăn để duy trì trạng thái tỉnh táo, kèm theo sự buồn ngủ khi đối tượng không bị kích thích. Ngủ nhiều có thể đo được bởi các thang chủ quan, hoặc bằng các kiểm tra điện sinh lý học như test giấc ngủ được lặp đi lặp lại nhiều lần

Synonymes : somnolence excessive, somnolence diurne exagérée.

Plaintes subjective d’une difficulté de maintenir un état de vigilance, s’accompagnant d’un endormissement lorsque le sujet est astimulé. L’hypersomnie peut être mesurés soit par des échelles subjectives, soit par des test électrophysiologiques tels que le test itératif d’endormissement.

Ngủ nhiều tự phát ( Hypersomnie idiopathique ) ( Idiopathic hypersomnia ) : Rối loạn của hệ thần kinh trung ương gắn với các chu kỳ giấc ngủ bình thường hoặc kéo dài và ngủ gà nhiều, bao gồm các phần của giấc ngủ không REM(vận nhãn nhanh) kéo dài ( 1 đến 2 giờ )

Trouble du système nerveux central associé à un épisode de sommeil normal ou prolongé et une somnolence excessive comprenant des épisodes de sommeil non-REM prolongés ( 1 à 2 heures)
Ngủ nhiều sau chấn thương (Hypersomnie posttraumatique) (Posttraumatic hypersomnia) : Ngủ gà nhiều là hậu quả của sự kiện chấn thương, gắn liền với hệ thần kinh trung ương.

Somnolence excessive qui est le conséquence d’un événement traumatique impliquant le système nerveux central.
Ngủ nhiều tái diễn ( Hypersomnie récurrente ) ( Recurrent hypersomnia ) : Rối lọan đặc trưng bởi những giai đọan tái phát của ngủ nhiều, xuất hiện điển hình kéo dài trong thời gian khỏang vài ngày hoặc vài tuần

Thể bệnh thường gặp của ngủ nhiều tái phát là hội chứng Kleine-Levin

Trouble caractérisé par des épisodes récurrents d’hypersomnie survenant typiquement durant des périodes de quelques jours ou semaines.

La forme la plus connue d’hypersomnie récurrente est le syndrome de Kleine-Levin
Ngủ gật ( Somnolence ) ( Somnolent ) : Trạng thái thức nhẹ nhàng xuất hiện trước khi ngủ. Nếu mắt nhắm lại, họat động của những sóng alpha lan tỏa và chậm xuất hiện. Họat động này dẫn đến giai đọan 1. Nếu hiểu theo ý nghĩa âm tính, đó là sự mất khả năng duy trì ở một trạng thái tỉnh táo phù hợp, trong nhiều trường hợp đòi hỏi sự chú ý . Trạng thái trung gian giữa ngủ và thức.

Etat d’éveil calme survenant avant l’endormissement. Si les yeux sont clos, une activité d’ondes alpha diffuses et lentes apparaît. Cette activité mène au stade 1. Traduit de manière négative, il s’agit d’une incapacité à maintenir un niveau de vigilance adéquat, dans des circonstances dans lesquelles l’attention est requise. Etat intermédiaire entre veille et sommeil.
Ngủ ngày ( Somnolence diurne ) ( Diurnal somnolent ) : Khó khăn trong duy trì trạng thái tỉnh táo đàng hoàng trong ngày. Cấp độ của trạng thái ngủ gà có thể đo được một cách khách quan. Ngưỡng bệnh lý được xác định khỏang 5 phút để ngủ khi sử dụng test về thời gian tiềm tàng đa dạng để ngủ. 

Difficulté à maintenir un état de vigilance correct dans la journée. Le degré de somnolence peut être mesuré objectivement. Le seuil pathologique est fixé à 5 minutes pour l’endormissement lors des test de latences multiples d’endormissement.
Ngủ rũ ( Narcolepsie ) ( Narcolepsy ) : Rối lọan không biết nguyên nhân, đặc trưng bởi ngủ nhiều, mất trương lực, tê liệt về đêm và hoang tưởng mơ ngủ.

Trouble d’étiologie inconnue, caractérisé par de la somnolence excessive, de la cataplexie, de la paralysie nocturne et des hallucinations hypnagogiques.
Ngủ vi-mô ( Micro-sommeil ) ( Micro-somnia ) : Trạng thái ngủ từ 1 đến 30 giây, trong thời gian đó, những kích thích bên ngoài đã không được nhận biết. Ở mức độ sơ đồ ngủ, điện não đồ đi từ họat động alpha sang họat động thêta. Giấc ngủ vi-mô gắn liền với ngủ ngày quá mức và hành vi tự động.

Etat de sommeil de 1 à 30 secondes, durant lequel les stimuli externes ne sont pas perçus. Au niveau polysomnographique, l’électroencéphalogramme passe d’une activité alpha vers une activité thêta. Les micro-sommeil sont associés à la somnolence diurne excessive et au comportement automatique.

Ngừng thở ( Apnée ) ( Apnea ) : Ngắt quãng luồng khí qua lỗ mũi và miệng, kéo dài khỏang 10 giây.

Có 3 lọai ngưng thở :

  1. Tắc đường thở : do bị tắc nghẽn đường thở bên trên;
  2. Ngừng thở trung tâm : liên quan đến sự ngưng trệ của tất cả họat động hô hấp ;
  3. Ngừng thở hổn hợp : hỗn hợp của tắc đường thở & ngừng thở trung tâm ;

Interruption de flux d’air à travers les narines et la bouche, durant au moins 10 secondes.

Il existe 3 types d’apnées :

  1. Apnée obstructive : consécutive à l’obstruction des voies aériennes supérieures ;
  2. Apnée centrale : associée à la cessation de tout mouvement respiratoire ;
  3. Apnée mixte : née des composantes des deux types d’apnées obstructives et centrales.

Nghiến răng ( Bruxisme ) ( Bruxism ) : Sự rối lọan giấc ngủ có đặc tính là những cử động lập đi lập lại của tiếng răng đập hoặc nghiến răng.

Trouble du sommeil caractérisé par des mouvements stéréotypés de claquements ou de grincements des dents.

Ngừng thở trong giấc ngủ của trẻ (Apnées du sommeil de l’enfant) (Infant sleep apnea) : Đặc trưng bởi sự ngưng thở có nguồn gốc trung tâm hoặc tắc nghẽn, xuất hiện lúc ngủ.

Se caractérisent par des arrêts respiratoires de nature centrale ou obstructive, survenant au cours du sommeil.
Tạm ngừng xoang trong giấc ngủ nghịch đảo ( Pause sinusale au cours du sommeil paradoxal ) : Rối lọan nhịp tim đặc trưng bởi sự tạm ngừng trong giấc ngủ nghịch đảo ở những người bình thường

Trouble du rythme cardiaque caractérisé par une pause au cours du sommeil paradoxal chez des individus sains. 
Phân cắt giấc ngủ ( Fragmentation du sommeil ) ( Somnia fragmentation )  : Gián đọan một thời kỳ nào đó của giấc ngủ, do sự xuất hiện của một giai đoạn khác hoặc thức và làm đảo lộn chu kỳ giấc ngủ.

Ở sơ đồ giấc ngủ, sự phân cắt được thể hiện bởi số lần thay đổi giai đọan, số này càng lớn, thì sự phân chia càng quan trọng.

Interruption d’un stade de sommeil quelconque, due à l’apparition d’un autre stade ou de l’éveil et donnant lieu à une perturbation des cycles de sommeil.

Au niveau de la polysomnographie, la fragmentation est objectivée par le nombre de changements de stade, plus ce nombre est élevé, plus le fractionnement est important.
Phức hợp K ( Complexe K ) ( Complex K ) : Bao gồm sóng âm tính ( về phía trên ) , nhanh, biên độ lớn, theo sau là sóng dương tính ( về phía dưới ), chậm hơn và có biên độ yếu hơn.Phức hợp K có thể xuất hiện đồng thời hoặc được tạo nên bởi các tác nhân bên ngòai

Graphoélément électroencéphalographique comprenant une onde négative (vers le haut), rapide, de grands amplitude, suivie d’une onde positive (vers le bas), plus lente et plus faible amplitude. Le complexe K peut apparaître spontanément ou être provoqué par des stimuli externes.

Rối lọan điều chỉnh giấc ngủ ( Trouble de l’ajustement du sommeil ) ( Adjustment sleep disorder ) : Rối loạn tạm thời của giấc ngủ, bắt nguồn từ stress cấp, sự xung đột hoặc thay đổi tình trạng của môi trường, gây cảm xúc.

Trouble temporaire du sommeil, qui trouve son origine dans un stress aigu, un conflit ou un changement des circonstances de milieu, engendrant une sollicitation émotionnelle.
Rối lọan giấc ngủ liên quan đến trầm cảm ( Trouble du sommeil associés aux dépression) : Những rối lọan cảm xúc đặc trưng bởi sự xuất hiện của 1 hay nhiều thời kỳ trầm cảm, hoặc thời kỳ hưng cảm rỏ ràng hoặc từng phần, hoặc hưng cảm nhẹ. Mất ngủ là điển hình của rối lọan cảm xúc. Chứng ngủ nhiều thì ít xuất hiện hơn.

Les trouble affectifs sont caractérisés par la présence d’un ou de plusieurs épisodes dépressifs ou d’épisodes partiels ou francs de manie ou d’hypomanie. L’insomnie est typique des troubles affectifs. L’hypersomnolence est moins fréquente.

Rối lọan giấc ngủ ngoại sinh (Trouble du sommeil extrinsèque ) ( Extrinsic sleep disorder): Rối lọan giấc ngủ

– Nguồn gốc từ
– Phát triển và tiến triển từ những nguyên nhân bên ngòai

Trouble du sommeil qui

– trouve son origine dans,
– se développe et croît à partir de causes externes.

Rối lọan hành vi ngủ nghịch đảo (Trouble du comportement du sommeil paradoxal) : Đặc trưng bởi sự thiếu vắng tức thời của ức chế trương lực tư thế trong giấc ngủ nghịch đảo và bởi sự xuất hiện của họat động liên quan đến nội dung của giấc mơ.

Caractérisé par le manque momentané d’inhibition du tonus postural au cours du sommeil paradoxal et par l’apparition d’une activité motrice élaborée associée au contenu du rêve.
Rối lọan hỏang lọan (Trouble panique) (Troubled panic) : Rối lọan tâm thần đặc trưng bởi những giai đọan sợ hãi và khó chịu đi kèm với những triệu chứng xuất hiện một cách bất ngờ.

Những thời kì hỏang lọan có thể dẫn đến sự thức giấc ngay lập tức.

Trouble psychiatrique caractérisé par des périodes de peur intense et de malaise s’accompagnant de divers symptômes survenant de façon inopinée.

Les épisodes paniques peuvent s’accompagner d’un réveil brutal.
Rối lọan lo âu ( Trouble d’anxiété ) ( Troubled anxiety ) : Ở những cấp độ khác nhau, lo âu là một rối loạn tâm thần đặc trưng bởi nhiều triệu chứng và một hành vi tránh né. Rối loạn giấc ngủ được đặc trưng bởi sự mất khả năng đi vào giấc ngủ hoặc duy trì giấc ngủ có liên quan đến lo âu nặng và sợ hãi về viễn tưởng của cuộc sống.

A un certain niveau de gravité, l’anxiété est un trouble psychiatrique caractérisé par des symtômes multiples et un comportement d’évitement. Le trouble du sommeil se caractérise par une insomnie d’endormissement ou de maintien du sommeil lié à une anxiété excessive et une anticipation craintive de la vie.

Rối lọan giấc ngủ do môi trường (Trouble du sommeil dû à l’environnement) (Environmental sleep disorder ) : Rối lọan do môi trường bị đảo lộn, thông thường kết quả là mất ngủ hoặc ngủ quá nhiều.

Trouble dû à un environnement perturbant, occasionnant une plainte d’insomnie ou de somnolence.
Rối lọan giấc ngủ nội sinh ( Trouble du sommeil intrinsèque ) ( Intrinsic sleep disorder ) Rối lọan giấc ngủ :

– từ nguồn gốc trong
– phát triển và tiến triển từ những nguyên nhân bên trong cơ thể.

Rối lọan giấc ngủ nội sinh là thành phần của lọan ngủ.

Trouble du sommeil
– qui trouve son origine dans,
– se développe et croît à partir de causes internes à l’organisme.

Les troubles intrinsèques du sommeil font partie des dyssomnies.
Rối lọan giấc ngủ do áp đặt giới hạn ( Trouble du sommeil dû au placement des limites ) Chủ yếu ở trẻ nhỏ, rối lọan này được đặc trưng bởi sự bắt buộc không thích hợp về giờ ngủ hoặc thức dậy, và đưa đến sự phản kháng hoặc từ chối đi ngủ đúng lúc.

Essentiellement présent durant l’enfance, ce trouble se caractérise par une imposition inadéquate des heures de coucher et de lever, entraînant une rébellion ou un refus d’aller au lit au moment approprié.

Rối lọan giấc ngủ do lọan thần ( Trouble du sommeil associés aux Psychoses ) ( Psychotic sleep disorder ) : Rối lọan tâm thần được đặc trưng bởi sự xuất hiện của hoang tưởng, ảo giác, thiếu hòa hợp, hành vi giảm trương lực cơ và những tình cảm không thích ứng , tạo ra sự trì trệ họat động trong xã hội và cuộc sống nghề nghiệp. Mất ngủ hoặc ngủ nhiều thường xuất hiện trong những trạng thái lọan thần.

Troubles psychiatriques caractérisés par la présence de délires, d’hallucinations, d’incohérences, d’un comportement catatonique et des affects inappropriés qui provoquent un dysfonctionnement social et professionnel. L’insomnie ou l’hypersomnolence sont souvent présentes dans les états psychotiques.
Rối lọan giấc ngủ do chất độc ( Trouble du sommeil induit par agents Toxiques ) (Toxin-induced sleep disorder ) : Rối lọan đặc trưng bởi sự mất ngủ và ngủ nhiều, nguyên nhân là do ngộ độc bởi kim lọai nặng hoặc chất độc hữu cơ.

Trouble caractérisé par une insomnie et une somnolence excessive, dues à un empoisonnement par des métaux lourds ou des toxines organiques.
Rối lọan giấc ngủ do làm việc theo ca (Trouble du sommeil dû au Travail posté):Triệu chứng mất ngủ hoặc ngủ quá nhiều xuất hiện dưới hình thức tạm thời gắn với sự hiệu chỉnh giờ làm việc.

Symptômes d’insomnie ou de somnolence excessive qui surviennent de manière transitoire en relation avec la modification des horaires de travail.
Rối lọan ngủ có điều kiện ( Trouble de l’endormissement conditionné ) : Sự ngủ bị đảo lộn bởi sự thiếu vắng một vật hoặc một hòan cảnh nào đó.

L’endormissement est perturbé par l’absence d’un objet ou d’un ensemble de circonstances.
Rối lọan thức giấc ( Parasomnie ) ( Parasomnia ) : Rối lọan của sự thức giấc, thức giấc từng phần hoặc lúc chuyển đổi giai đọan. Rối lọan thức giấc là rối lọan theo thời kỳ trong lúc ngủ hơn là rối lọan giấc ngủ hợac lúc thức. Nó có thể bị cảm ứng hoặc bị kịch phát bởi giấc ngủ.

Trouble de l’éveil , de l’éveil partiel, ou de la transition de stade. La parasomnie représente un trouble épisodique au cours du sommeil plutôt qu’un trouble de sommeil ou de l’éveil en soi. Elle peut être induite ou exacerbée par le sommeil.

Rối lọan nhịp độ giấc ngủ ( Trouble des rythme du sommeil ) : Bao gồm các cử động lặp đi lặp lại liên quan đến phần đầu và cổ hoặc tòan thân, xuất hiện ngay trước khi ngủ và tiếp tục trong giấc ngủ nhẹ.

Comprend un ensemble de mouvements répétitifs et stéréotypés concernant la tête et le cou, ou le corps entier, qui surviennent immédiatement avant l’endormissement et perdurent au cours du sommeil léger. 

Sóng nhọn đỉnh đầu ( Pointe vertex ) : Sóng âm nhọn , cao nhất ở đỉnh đầu, xuất hiện đột nhiên trong lúc ngủ hay do một kíck thích cảm giác trong lúc ngủ hay thức.

Onde négative pointue, maximum au vertex, survenant spontanément pendant le sommeil ou en réponse à un stimulus sensoriel pendant le sommeil ou la veille.

Sự nuốt bất thường trong khi ngủ ( Déglutition anormale au cours du sommeil ) ( Sleep-related abnormal swallowing syndrome ) : Vấn đề được biết bởi sự nuốt nước bọt không thích đáng, gây ra sự hít vào trong đường thở, cũng như ho, giật mình và thức dậy đột ngột trong khi ngủ .

Trouble caractérisé par une déglutition inadéquate de la salive, provoquant une aspiration dans les voies respiratoires, ainsi que par de la toux, des sursauts et de brefs éveils au cours du sommeil.

Tác dụng đêm đầu ( Effet première nuit ) : Tác dụng xảy ra khi đến 1 nơi mới, những điều kiện của giấc ngủ và của máy móc, có khả năng tạo ra sự hiệu chỉnh về khối lượng hoặc kiến trúc của giấc ngủ. Thông thường, mọi người sẽ quen sau đêm thứ 2 của nghiên cứu. Đó là tại sao một số phòng nghiên cứu về giấc ngủ thường sắp đặt 1 đêm thích nghi trước khi làm việc, đêm sau sẽ là các khám nghiệm về giấc ngủ. Một số người khác sử dụng các kết quả nghiên cứu về tình trạng thích nghi để kiểm tra các khả năng thích ứng của người ngủ với những điều kiện mới của giấc ngủ.

Effet conjugué de la nouveauté des lieux, des conditions de sommeil et de l’appareillage, susceptibles de créer une modification de la quantité et de l’architecture du sommeil. En général, les sujets sont « habitués » à partir de la deuxième nuit d’enregistrement . C’est pourquoi certains laboratoires de sommeil préconisent une nuit d’habituation avant de passer, la nuit suivante, à un examen polysomnographique. D’autre utilisent les résultats de cette première polysomnographie d’habituation pour tester les capacités d’adaptation du dormeur à de nouvelles conditions de sommeil.
Tái tăng giấc ngủ ( Rebond de sommeil ) : Sự tăng thời gian của giấc ngủ hoặc của một trong những giai đọan ( giấc ngủ chậm sâu hoặc giấc ngủ nghịch đảo), trên mức cơ bản, bù trừ cho việc thiếu ngủ trước.

Augmentation de la durée du sommeil ou d’un de ses stades ( sommeil lent profond ou sommeil paradoxal), au-dessus du niveau de base, en compensation d’une privation de sommeil préalable.

Tê liệt trong giấc ngủ ( Paralysie du sommeil ) : Giai đọan mà người ta được coi là không có khả năng thực hiện các chuyển động theo ý muốn, xuất hiện trong lúc ngủ, hoặc trong lúc thức về đêm, hoặc thức buổi sáng

Période au cours de laquelle le sujet se retrouve dans l’incapacité de réaliser des mouvements volontaires et qui survient, soit à l’endormissement, soit au réveil en cours de nuit ou le matin au réveil.
Test thời gian tiềm ẩn ngủ đa dạng (Test de latences multiples d’endormissement (TLME): Test đã được chuẩn hóa, lập lại mỗi 2 tiếng trong ngày, dùng để đo lường ở người nằm trong bóng tối trong vòng 20 phút tối đa, thời gian tiềm ẩn đề vào giai đọan 1

Hai lệnh được sử dụng : thử đi ngủ hoặc chống lại cơn buồn ngủ. Trong lâm sàng, người ta có thể kéo dài kiểm tra 15 phút sau khi ngủ để tìm kiếm sự ngủ bệnh lý trong giấc ngủ nghịch đảo.

Tests standardisés, répétés toutes les deux heures au cours de la journée, et destinés à mesurer chez le sujet allongé dans l’obscurité pendant 20 minutes au maximum, la latence d’entrée en stade 1.

Deux consignes sont utilisées : essayer de dormir ou résister au sommeil. En clinique, on peut allonger la durée du test à 15 minutes après l’endormissement pour rechercher un endormissement pathologique en sommeil paradoxal.
Test duy trì giấc ngủ ( Test de maintenance de l’éveil ) : Liên quan đến 1 lọat các đo lường khoảng thời gian giữa lúc tắt ánh sáng và bắt đầu giấc ngủ. Test này được thực hiện để tìm ra khả năng thức. Mọi người nhận lệnh thức trong vị trí nửa nằm, trong môi trường không biết trước. Thực chất, Test này chủ yếu dùng để thử nghiệm các thuốc.

Consiste en une série de mesures de l’intervalle de temps qui s’écoule entre l’extinction de la lumière et l’apparition du sommeil. Ce test est utilisé pour évaluer la capacité à rester éveillé. Les sujets reçoivent comme consigne de rester éveillés en position semi-couchés, dans un environnement occulté. Ce test est surtout appliqué lors d’essais pharmacologiques.
Thôi miên (Hypnose) (Hypnosis) : Là sự giảm sút của mức tỉnh táo được tạo ra bởi sự gợi ý

Baisse du niveau de vigilance provoquée par suggestion.
Thời gian tiềm ẩn đi vào giấc ngủ ( Latence d’endormissement ) : Thời gian trôi qua giữa tắt đèn và đầu giấc ngủ được nhận biết bởi phần đầu cùa giai đọan 2 ( múi đầu tiên của khỏang thời gian lớn hơn 0,5 giây) hoặc phần đầu của tất cả các giai đọan khác được xác định chính xác trong trường hợp này

En anglais « sleep latency ». Temps écoulé entre extinction des lumières et le début du sommeil repéré habituellement par le début du stade 2 ( premier fuseau de durée supérieure à 0,5 secondes) ou le début de tout autre stade à préciser dans ce cas.

Thời gian tiềm ẩn của 1 giai đọan ( Latence d’un stade ) : Thời gian trôi qua giữa phần đầu của giấc ngủ ( giai đọan 2, nếu không thì phải xác định) và phần đầu của giai đọan được xét, ví dụ cho giấc ngủ nghịch đảo(REM).

Temps écoulé entre le début du sommeil ( stade 2, sinon à préciser) et la première époque du stade considéré, par exemple du sommeil paradoxal ( REM latency)
Thức sớm ( Eveil matinal précoce ) : Sự thức giấc xuất hiện với hình thức sớm hơn giờ thông thường 

Eveil qui survient de manière prématurée par rapport à l’heure habituelle attendue du réveil.
Thức có nhầm lẫn ( Eveils confus ) : Nhầm lẫn lúc hoặc theo sau sự thức giấc, xuất hiện trong khi ngủ sâu ở phần đầu của đêm 

Confusion durant ou suivant des éveils, survenant au cours du sommeil profond durant la première partie de la nuit.
Thức vi-mô ( Micro-éveil ) : Thay đổi nhanh gọn từ giai đọan giấc ngủ sâu tới giai đọan giấc ngủ nhẹ hoặc thức.

Changement abrupt d’un stade de sommeil profond vers un stade de sommeil léger ou l’éveil.
Tri giác xấu về giấc ngủ ( Mauvaise perception du sommeil) : Rối lọan mà trong đó mất ngủ hoặc ngủ nhiều được nêu lên không có sự chứng minh khách quan nào ( sơ đồ giấc ngủ ) của một rối lọan giấc ngủ. Điều đó có thể là một trong những vấn đề sau

– Họat động tâm thần mãnh liệt trong lúc ngủ
– Ám ảnh của những điều kiện của giấc ngủ
– Tập trung những than phiền của bệnh nhân ưu bệnh về giấc ngủ

Trouble dans lequel une plainte d’insomnie ou d’hypersomnie est formulée sans aucune évidence objective ( polysomnographique) d’un trouble de sommeil. Cela peut être dû à l’un des problèmes suivant :

– activité mentale excessive au cours du sommeil
– « obsessionnalisation » des conditions de sommeil.

Chia sẻ