Thận trọng khi sử dụng Afanix 40mg

Câu hỏiThận trọng khi sử dụng Afanix 40mg
Thuốc đặc trị 247 Health News hỏi 3 tháng trước

Liều dùng và cách dùng của thuốc Afanix

  • Liều dùng Afanix thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:Đường uống: dùng 40 mg mỗi ngày.
  • Thời gian điều trị: cho đến khi bệnh nhân không còn dung nạp được thuốc hoặc bệnh tiến triển.
  • Lưu ý dùng thuốc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn
  • Nên uống khi đói. Uống ít nhất 1 giờ trước hoặc 3 giờ sau bữa ăn. Nuốt toàn bộ. Đối với những bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt, có thể phân tán tab trong khoảng 100 mL nước lọc không có ga. Không nên sử dụng liqd khác. Thả tab vào nước và khuấy đều cho đến khi phân tán (khoảng 15 phút). Uống ngay lập tức. Tráng ly với 100 mL nước và uống. Liqd phân tán cũng có thể được dùng qua ống thông mũi dạ dày.

Chống chỉ định của thuốc Afanix 40mg.

  • Chống chỉ định dùng Afanix cho những bệnh nhân quá mẫn với thành phần Afatinib hoặc với bất kỳ một tá dược nào.

Thận trọng khi sử dụng Afanix 40mg
Thuốc Afanix có thể gây ra các tác dụng ngoài ý muốn nghiêm trọng sau:

  • Tiêu chảy: Tiêu chảy dẫn đến mất nước và suy thận nếu kéo dài. Tiếp tục sử dụng thuốc Afanix làm cho tiêu chảy trầm trọng hơn và tiêu chảy kéo dài không còn đáp ứng với các thuốc chống tiêu chảy.
  • Bong tróc da, da sần sùi: Thuốc Afatinib cho các phản ứng da nghiêm trọng và kéo dài, bao gồm: tổn thương nặng nề, phồng rộp, bong tróc da. Tình trạng này xảy ra ở khoảng 0,15% số bệnh nhân. Ngưng sử dụng Afanix nếu các biến chứng đe dọa đến tính mạng.
  • Bệnh phổi kẽ (ILD): Xảy ra ở 1,5% bệnh nhân. Afatinib gây ra khởi phát cấp tính hoặc làm xấu đi các triệu chứng phổi. Ngừng dùng Afanix nếu xác định xuất hiện ILD.
  • Nhiễm độc gan: suy gan gây tử vong xảy ra ở 0,18% bệnh nhân. Theo dõi, xét nghiệm định kỳ chức năng gan. Ngưng tạm thời hoặc vĩnh viễn nếu kết quả xét nghiệm gan nặng hoặc xấu đi.

Cơ chế tác dụng của thuốc Afanix (Afatinib) 40mg

  • Afatinib liên kết cộng hóa trị với các miền kinase của EGFR (ErbB1), HER2 (ErbB2) và HER4, (ErbB4) và ức chế không thể đảo ngược tyrosine kinase, dẫn đến điều hòa giảm của tín hiệu ErbB.
  • Afatinib đã chứng minh sự ức chế quá trình tự phosphoryl hóa và tăng sinh in vitro của các dòng tế bào thể hiện EGFR kiểu hoang dã hoặc những biểu hiện chọn lọc EGFR exon 19 đột biến xóa hoặc exon 21 đột biến L858R, bao gồm một số đột biến T790M thứ cấp.
  • Ngoài ra, Afatinib ức chế in vitro tăng sinh của các dòng tế bào biểu hiện quá mức HER2.
  • Điều trị bằng Afatinib dẫn đến ức chế tăng trưởng khối u ở chuột bạch cấy ghép khối u hoặc biểu hiện quá mức loại hoang dã EGFR hoặc HER2 hoặc trong mô hình đột biến kép EGFR L858R / T790M.

Nguồn tham khảo uy tín: