Trang chủ » Thông tin » Dành cho Bác Sĩ Đa Khoa

Các rối loạn lo âu thường gặp trong khám đa khoa

I – CÁC KHÁI NIỆM:

-         Lo âu: là một cảm giác lo sợ có tính chất mơ hồ, khó chịu, lan toả và thường kèm theo các triệu chứng thần kinh thực vật như  nhức đầu, toát mồ hôi, hồi hộp, nặng ngực, khó chịu nhẹ ở dạ dày và bồn chồn.

-         Lo âu ( anxiety ) và sợ ( fear ) đều là những tín hiệu báo động nhưng chúng có những điểm khác nhau:

+ Lo âu: đáp ứng với một đe doạ chưa biết rõ, từ bên trong, mơ hồ hay có tính chất xung đột. Thường mãn tính.

+ Sợ: đáp ứng với một đe doạ đã biết rõ, từ bên ngoài, rõ rệt hay không có tính chất xung đột. Thường cấp tính.

Lo âu bình thường và lo âu bệnh lý:

+ Lo âu bình thường: là một đáp ứng với tình huống có tính chất đe doạ, thường tự  hết hoặc chỉ cần trấn an.

+ Lo âu bệnh lý: là lo âu quá mức hay dai dẳng không tương xứng với với sự đe doạ được cảm thấy, ảnh hưởng đến hoạt động người bệnh, không mất đi với sự trấn an và có thể kèm theo những ý nghĩ hay hành động có vẻ quá mức hay vô lý.

Những rối loạn lo âu thường gặp trong khám đa khoa:

+ Rối loạn lo âu toàn thể
·         Là lo âu toàn thể và dai dẳng nhưng không giới hạn vào hay nổi bậc trong bất cứ tình huống đặc biệt nào.
·        Thường kết hợp với các rối loạn tâm thần khác (50 – 90%)
·        Nữ / nam = 2 / 1
·        Chỉ 1 / 3 được điều trị tâm thần

+ Rối loạn hoảng loạn
·        Còn gọi là lo âu kịch phát từng cơn, bao gồm những cơn lo âu dữ dội xuất hiện đột ngột, thường kéo dài chỉ trong 20 – 30 phút, tái đi tái lại nhưng không giới hạn vào bất cứ tình thế hoặc hoàn cảnh đặc biệt nào nên thường không đoán trước được.
·        Thường kèm nhiều triệu chứng cơ thể như  tim đập nhanh, hối hộp, khó thở, toát mồ hôi… hoặc các triệu chứng tâm lý như sợ chết, sợ bị điên …
·        Nữ / nam = 2 – 3  / 1

+ Am sợ xã hội
·        Là sự sợ rõ rệt và dai dẳng các tình thế xã hội hay thao tác và thường kèm theo sự lúng túng xấu hổ.
·        Khởi phát thường ở tuổi thiếu niên
·        Đưa đến sự tránh né các hoàn cảnh có thể làm bệnh nhân bối rối

+ Am sợ khoảng rộng
·        Là sự sợ ở trong một tình thế mà sự thoát ra nhanh chóng đến nơi an toàn hay sự giúp đỡ nếu xảy ra cơn hoảng loạn có thể gặp khó khăn hay trở ngại (thí dụ như ra khỏi nhà một mình, trong đám đông, đi xe bus, qua cầu …)
·        Gây nhiều trở ngại nhất cho cuộc sống bệnh nhân do đưa đến sự tránh né các tình huống gây sợ.
·        Thường kết hợp với cơn hoảng loạn
-         Một số số liệu dịch tể học:
 

 
Rối loạn Trong dân số chung         ( tần suất suốt đời ) Trong săn sóc sức khoẻ ban đầu
Rối loạn lo âu toàn thể 5% 14,8%
Rối loạn hoảng loạn 1,5 – 3,5% 8,3%
Am sợ xã hội 3 – 13%  
Am sợ khoảng rộng 0,6 – 6%  


II – THANG GỢI Ý CHẨN ĐOÁN:
                                                                                                       CÓ

I – Cảm giác căng thẳng hay lo âu ?                                                

II – Lo lắng nhiều về mọi thứ ?                                                        

NẾU CÂU I HAY II ĐƯỢC TRẢ LỜI LÀ CÓ THÌ TIẾP TỤC PHẦN DƯỚI ĐÂY

1 – Có những triệu chứng tăng thức tỉnh và lo âu ?                          
2 – Đã trải qua những cơn lo âu mãnh liệt và bất thình lình  hay không có lý do rõ rệt ?
            Sợ chết                                                                                    
            Sợ mất kiểm soát                                                                   
            Tim đập thình thịch                                                               
            Toát mồ hôi                                                                            
            Run hay lắc mạnh                                                                  
            Đau ngực hay khó thở                                                            
            Cảm thấy hoa mắt, choáng váng hay ngất xỉu                     
            Cảm giác tê hay ngứa                                                            
            Tri giác sai thực tại                                                                
            Buồn nôn                                                                                

3 – Có cảm giác lo âu trong những tình huống đặc biệt sau:
            Đi xa những nơi quen thuộc                                                   
            Đi một mình bằng xe lửa, xe hơi, máy bay …                        
            Đám đông, nơi cộng cộng                                                       

4 - Có cảm giác lo âu trong những hoàn cảnh xã hội sau:
            Nói trước đám đông                                                               
            Các sự kiện xã hội                                                                  
            Ăn trước mặt người khác                                                       
            Lo lắng quá nhiều về những gì người khác nghĩ                   

KẾT QUẢ:

CÓ ở câu I hay II và KHÔNG ở câu 2, 3 và 4 Þ Rối loạn lo âu toàn thể

                                    CÓ ở câu 1 và 2 Þ Rối loạn hoảng loạn

                                    CÓ ở câu 1 và 3 Þ Ám sợ khoảng rộng

                                    CÓ ở câu 1 và 4 Þ Ám sợ xã hội

Chú ý: *  Trước đó cần loại trừ  lo âu do bệnh lý đa khoa hay do thuốc, độc chất.

             *  Đối với ám sợ cần phải xuất hiện hành vi né tránh     

ĐÁNH GIÁ VỀ CHỨC NĂNG VÀ SỰ TÀN PHẾ

I – Trong tháng vừa qua anh ( chị ) có bị giới hạn ở một hay nhiều lãnh vực hoạt động sau đây trong  phần lớn thời gian:

        Chăm sóc bản thân: tắm, mặc quần áo, ăn uống                        
        Quan hệ gia đình ( với vợ hay chồng, con, người thân )            
        Làm việc hay học hành                                                                
        Công việc nhà                                                                              
        Hoạt động xã hội, thăm bạn bè                                                   
        Trí nhớ                                                                                          

II -  Do những vấn đề trên mà trong tháng vừa qua:

Có bao nhiêu ngày anh ( chị ) không đủ khả năng thực hiện đầy đủ các hoạt động thường ngày ? ……………
Có bao nhiêu ngày anh ( chị ) phải nằm nghỉ trên giường ? ………………………
 
III – ĐIỀU TRỊ

Mục tiêu cuối cùng trong việc điều trị rối loạn lo âu không phải là loại bỏ hoàn toàn sự lo âu mà là giảm nó xuống ở mức độ có thể kiểm soát được.

1 – Liệt kê các triệu chứng lo âu ( tâm lý, cơ thể ) kèm đánh giá mức độ ( không, nhẹ, trung bình, nặng ) Þ  theo dõi hiệu quả điều trị.

2 – Xác định các tình huống hay nơi chốn gây ra lo âu hay tránh né kèm đánh giá mức độ Þ tiếp cận với tình huống gây lo âu một cách có hệ thống ( tiến hành chậm, đi từ dễ đến khó và thực hành đều đặn )

3 – Xác định những suy nghĩ tiêu cực, không thực tế Þ thay đổi cách suy nghĩ

4 – Kỹ thuật thở chậm

5 – Tập thể dục

6 – Thuốc:

Nhiều loại như Clomipramine, Imipramine, SSRIs, Benzodiazepines, Phenelzine, Propranolol, Buspirone. Thời gian điều trị thường từ  6 – 12 tháng ( ngoại trừ đối với Benzodiazepines thì điều trị trong 2 – 6 tuần sau đó giảm dần liều và chấm dứt trong vòng 1 – 2 tuần )

IV - TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Trần Đình Xiêm, Tâm Thần Học,1997, p 389 - 412
- ICD – 10  Phân Loại Bệnh Quốc Tế lần thứ 10 về  Các Rối Loạn Tâm Thần Và Hành Vi, WHO 1992 – Bản dịch của Viện Sức Khoẻ Tâm Thần Trung Ương 1992
- DSM IV – American Psychiatric Association, fourth edition, 1994, p 393 - 444
- Harold I. Johnston, Benjamin J. Sadock and Jack A. Grebb, Harold I. Johnston, Benjamin J. Sadock’s Synopsis of psychiatry, eighth edition , 1998, p 581 - 629
 Mental Disorders in Primary Care, 1998, WHO.
- Diagnostic and Management Guidelines for Mental Disorders in Primary Care: ICD – 10 Chapter V Primary Care Version, 1996, WHO.
- The World Health Report 2001 ( WHO )
- Prevalence of Anxiety, Depression and Substance Use Disorder in an urban general medicine pratice. Arch family medicine, Vol 9, SEP/OCT 2000.
 

BS. LÊ QUỐC NAM
TRƯỞNG PHÒNG  KẾ HOẠCH TỔNG HỢP
BỆNH VIỆN TÂM THẦN TP. HCM
 
 
Tags: